Bulong F10T

0 Review(s)
in stock

QUICK OVERVIEW

Đường kính: M4 ~ M64
Chiều dài: 40 ~ 300 mm
Bước ren: 0.70 ~ 5.5 mm
Tiêu chuẩn: DIN 933.
DIN 931.
DIN ISO 4014:2011
Cấp bền:  10.9
Bề mặt: Ôxi đen.
Mạ kẽm điện phân.
Mạ kẽm nhúng nóng.
Xi.
Giới hạn chảy:  940
Giới hạn bền: 1040
Độ kéo giản: 9%
Xuất xứ: KPF

Description

Bulong F10T cường độ cao được sử dụng chủ yếu cho kết cấu thép trong các công trình công nghiệp, xây dựng nhà thép cao tầng, cảng biển, công trình giao thông,… đảm bảo chất lượng tốt nhất, dễ dàng thi công, cấy lắp. Đây là loại sản phẩm cơ khí được STC GROUP nhập khẩu từ Hàn Quốc (KPF).

Các thông số cơ tính của bulong chống cắt F10T

Ứng suất (s) được xác định bằng lực tác dụng trên một đơn vị diện tích s = F/S (N/mm2) hoặc (MPa).

Giới hạn đàn hồi hay giới hạn tỷ lệ se là ứng suất quy ước lớn nhất mà tại đó biểu đồ kéo vẫn còn quan hệ đường thẳng hay là khi bỏ tải mẫu trở lại kích thước ban đầu.

Giới hạn chảy là ứng suất quy ước mà tại đó vật liệu bắt đầu chảy, tiếp tục biến dạng với ứng suất không đổi tương ứng với đoạn nằm ngang trên biểu đồ kéo.

Giới hạn chảy quy ước là ứng suất quy ước mà độ giãn dài dư tương đối (khi đã bỏ tải trọng) là 0,2%.

Giới hạn bền là ứng suất ứng với lực kéo lớn nhất mẫu chịu được trước khi đứt.

– Độ giãn dài tương đối: dL = (L1-Lo)/Lo x 100%.

Độ thắt tiết diện: dS = (So – S1)/So x 100%.

– Độ dai va đập là công cần thiết để phá huỷ một đơn vị diện tích, mặt cắt ngang của mẫu ở chỗ có rãnh (ak, KJ/m2). Thử va đập để đánh giá khả năng phá huỷ giòn của vật liệu cũng như khả năng làm việc dưới tải trọng va đập.

– Tải trọng mỏi là tải trọng biến đổi theo thời gian, có quy luật được lặp lại tuần hoàn rất lần; thường dẫn đến phá huỷ ở ứng suất thấp hơn giới hạn bền kéo tĩnh.

Phương pháp đo độ cứng

Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của vật liệu thông qua tác dụng của mũi đâm và biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của bề mặt chứ không phải của toàn sản phẩm. vì thẾ, độ cứng bulong càng cao thì tính chống mài mòn càng tốt.

– Độ cứng Brinen (HB) là số thứ nguyên được xác định khi ép một viên bi tiêu chuẩn dưới tải trọng P xác định lên bề mặt vật liệu. Sau khi bỏ tải bi sẽ để lại vết lõm có diện tích lõm F.

– Độ cứng Rocven là loại độ cứng quy ước (không có thứ nguyên) xác định bằng chiều sâu gây ra bởi tác dụng của tải trọng chính P1 đặt vào rồi bỏ đi. HRB dùng bi thép và P = 100 kg; HRC dùng mũi kim cương và P = 150 kg; HRA dùng mũi kim cương và P = 60 kg.

– Độ cứng Vicke giống với đo độ cứng Brinen, chỉ khác mũi đâm bằng kim cương dạng hình tháp, bốn mặt đều với góc ở đỉnh giữa hai mặt đối diện là 1360; tải trọng tác dụng nhỏ.

Vật liệu sản xuất Bulong F10T

Vật liệu dùng để sản xuất bulong F10T thường là những vật liệu có cường độ cao. Chúng phải khác bulong thường, có độ bền, độ cứng cao hơn, các nguyên tố Cr và Ma,… nhất định phải có trong thành phần vật liệu. Các vật liệu thường được dùng để sản xuất bulong chống cắt cường độ cao là 30Cr, 35Cr, Scr420, Scr430,…

Các loại bề mặt của bulong chống cắt F10T

– Hàng đen.

– Mạ kẽm nhúng nóng.

– Mạ kẽm điện phân.

Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của từng khách hàng sẽ có những bề mặt khác nhau.

Xuất xứ bulong F10T của STC GROUP

STC GROUP là nơi cung cấp chính bulong F10T từ Hàn Quốc (KPF) tại toàn khu vực miền Nam. Hiện nay, STC cũng đang đẩy mạnh thị trường tại miền Bắc, quý khách quan tâm đến sản phẩm ma ní giá rẻ sẽ luôn được hỗ trợ và giao hàng tận nơi.

STC GROUP tự hào là một trong những nhà phân phối các mặt hàng công nghiệp tốt nhất hiện nay với giá thành cạnh tranh nhất. Bên cạnh đó, chúng tôi luôn đưa chất lượng sản phẩm lên hàng đầu mang đến độ tin cậy cao cho khách hàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi để được nhân viên tư vấn và báo giá mới nhất về sản phẩm bulong F10T!

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ STC SÀI GÒN

Văn phòng: 178 Nguyễn Văn Thương, phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Hotline: 0931.333.597

Zalo: 0912.436.436

Email: vattu@stcgroupvn.com

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Bulong F10T”