Bulong Liên Kết Cấp Bền 8.8

0 Review(s)
in stock

QUICK OVERVIEW

Đường kính: M4 ~ M64
Chiều dài: 60 ~ 300 mm
Bước ren: 0,70 ~ 5,5 mm
Tiêu chuẩn: DIN 933.
DIN 931.
DIN ISO 4014:2011
Cấp bền:  8.8
Bề mặt: Ôxi đen.
Mạ kẽm điện phân.
Mạ kẽm nhúng nóng.
Xi.
Giới hạn chảy:  640
Giới hạn bền: 800 ~ 830
Độ kéo giản: 12%
Xuất xứ: KPF

Description

Bulong liên kết cấp bền 8.8 được biết đến là loại bulong có cấp bền cường độ cao được chế tạo từ thép Carbon hoặc các mác thép phù hợp để nhiệt luyện ra cấp bền tương ứng, để phân biệt các loại bulong cường độ cao các nhà sản xuất thường đánh kí hiệu vào mũ bulong.

Đây là một trong những phụ kiện liên kết rất quan trọng, không thể thiếu trong các hạng mục vật tư của các công trình trọng điểm. Bu lông liên kết cấp bền 8.8 được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp cơ khí, ngành xây dựng các nhà xưởng, khung kèo các kết cấu cần bulong chịu lực cao.

Ngoài ra Bu lông liên kết cấp bền 8.8 còn được sử dụng để liên kết các mặt bích, đường ống sử dụng cho các ngành bê tông ly tâm, cơ khí xây dựng, lắp máy…

Trước khi nhận thông tin báo giá bu lông liên kết 8.8, quý khách hàng hãy cùng chúng tôi tìm hiểu những thông tin sau đây của sản phẩm:

Vật liệu chế tạo và tiêu chuẩn Bu lông cấp bền 8.8

Bulong liên kết cấp bền 8.8

Bulong liên kết 8.8 được sản xuất từ các loại thép cường độ cao theo tiêu chuẩn  DIN 933, DIN 931, ASTM…có độ bền tới 8 kN/cm2 nhưng được dùng như các loại bulong thường. Bulong làm bằng thép cường độ cao, và làm việc qua sự ma sát của bản thép (gọi là bulông có lực xiết khống chế hoặc bulông được căng toàn bộ lực).

Thông thường Bu lông 8.8 được sử dụng trong ngành công nghiệp, máy móc, cầu cống, công trình xây dựng và bất cứ ở đâu ta cũng dễ dàng bắt gặp loại bulong này. Đây là một trong những loại được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.

Các thông số cơ tính của bulong 8.8

  • Ứng suất (s) được xác định bằng lực tác dụng trên một đơn vị diện tích, s = F/S (N/mm2) hoặc (MPa).
  • Giới hạn đàn hồi hay còn gọi là giới hạn tỷ lệ se là ứng suất quy ước lớn nhất mà tại đó biểu đồ kéo vẫn còn quan hệ đường thẳng hay là khi bỏ tải mẫu trỏ lại kích thước ban đầu.
  • Độ giãn dài tương đối: dL = (L1-Lo)/Lo x 100%
  • Giới hạn chảy là ứng suất quy ước mà tại đó vật liệu bắt đầu “chảy” tức tiếp tục biến dạng với ứng suất không đổi tương ứng với đoạn nằm ngang trên biểu đồ kéo. Giới hạn chảy quy ước là ứng suất quy ước mà độ giãn dài dư tương đối (tức là khi đã bỏ tải trọng) là 0,2%.
  • Độ thắt tiết diện: dS = (So – S1)/So x 100%.
  • Giới hạn bền là ứng suất quy ước tương ứng với lực kéo lớn nhất mà mẫu chịu được trước khi đứt.
  • Độ dai va đập là công cần thiết để phá huỷ một đơn vị diện tích, mặt cắt ngang của mẫu ở chỗ có rãnh (ak, KJ/m2). Thử va đập để đánh giá khả năng phá huỷ giòn của vật liệu cũng như khả năng làm việc dưới tải trọng va đập.
  • Tải trọng mỏi là tải trọng biến đổi theo thời gian, có quy luật được lặp lại tuần hoàn rất nhiều lần, thường dẫn đến phá huỷ ở ứng suất thấp hơn giới hạn bền kéo tĩnh.

bu lông liên kết cấp bền 8.8

Các phương pháp đo độ cứng bulong 8.8

Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của vật liệu thông qua tác dụng của mũi đâm và biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của bề mặt chứ không phải của toàn sản phẩm, chính vì thế độ cứng càng cao tính chống mài mòn càng tốt.

  • Độ cứng Rocven là loại độ cứng quy ước (không có thứ nguyên) xác định bằng chiều sâu gây ra bởi tác dụng của tải trọng chính P1 đặt vào rồi bỏ đi. HRB dùng bi thép và P = 100 kg; HRC dùng mũi kim cương và P = 150 kg; HRA dùng mũi kim cương và P = 60 kg.
  • Độ cứng Vicke giống với đo độ cứng Brinen, chỉ khác mũi đâm bằng kim cương dạng hình tháp, bốn mặt đều với góc ở đỉnh giữa hai mặt đối diện là 1360; tải trọng tác dụng nhỏ.
  • Độ cứng Brinen (HB) là số thứ nguyên được xác định khi ép một viên bi tiêu chuẩn dưới tải trọng P xác định lên bề mặt vật liệu, sau khi bỏ tải bi sẽ để lại vết lõm có diện tích lõm F.

Bề mặt bulong liên kết cấp bền 8.8

  • Mạ kẽm điện phân (xi trắng xanh hoặc xám tro).
  • Mạ kẽm nhúng nóng.
  • Hàng đen.
  • Hàng thô.

Bulong liên kết cấp bền 8.8 được mặc định là bề mặt ban đầu là đen hoặc màu thô, có thể xi trắng hoặc mạ nhúng nóng theo yêu cầu của khách hàng.

Xuất xứ hàng hóa bulong liên kết cấp bền 8.8 của STC

SATECHCO – STC tự hào là nhà cung cấp Bulong liên kết 8.8 đến từ Hàn Quốc (KPF). STC chúng tôi là một trong những nhà phân phối các mặt hàng công nghiệp tốt nhất hiện nay với giá tốt nhất cạnh tranh nhất, bên cạnh đó chúng tôi luôn đưa chất lượng sản phẩm lên hàng đầu mang đến độ tin cậy cao cho quý khách.

Để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm bu lông 8.8 quý khách hãy liên hệ với chúng tôi theo những cách sau để được nhân viên chúng tôi tư vấn và nhận được báo giá mới nhất về sản phẩm.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ SÀI GÒN

Văn phòng: 602/45G Điện Biên Phủ, P.22, Q.Bình Thạnh, TP.HCM.

Nhà Xưởng: Lô S, KCN Minh Hưng 3, Chơn Thành, Bình Phước.

ĐT: (028) 3512.5401

Fax: (028) 3512.1994 

Email: cskh@satechco.net

Website: https://satechco.net

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “Bulong Liên Kết Cấp Bền 8.8”